IPSM Approach

ISM — Thống nhất Hình-Ý

Hình vị có thể chia thành tiền tố, gốc từ, hậu tố và nguyên âm nối.

Do tiền tố và hậu tố ít, mà gốc từ lại nhiều, nên có thể thuộc lòng tiền tố và hậu tố, rồi theo thời gian dần dần tích lũy gốc từ. Tiền tố và gốc từ mỗi loại mang một ý nghĩa nguyên thủy nhất định, còn hậu tố dùng để thay đổi từ loại. Thông qua việc phân tách tiền tố, gốc và hậu tố của một từ bằng gạch nối, ý nghĩa nguyên thủy của từ trở nên rõ ràng; một từ vốn trông như một chỉnh thể không thể chia tách, nay phân rã thành các thành phần. Như vậy có thể suy ra ý nghĩa đại khái của từ từ tiền tố và gốc, và xác định chính xác từ loại của nó từ hậu tố. Hậu tố thường được hình thành qua sự kết hợp và biến đổi của một hoặc nhiều hậu tố; các hậu tố bội này cũng được phân tách, để bộc lộ quá trình biến đổi từ loại của từ.

Gốc từ (root)

Do gốc từ rất nhiều, dưới đây chỉ liệt kê một phần nhỏ các gốc thường gặp nhất. Để biết thêm, xem từ điển gốc từ chuyên ngành.

Gốc từ Ý nghĩa Gốc từ Ý nghĩa
ag, act làm, tạo ra agr ruộng đồng
am tình yêu anim tinh thần, linh hồn, sự sống
ann, enn năm astro ngôi sao
audi nghe bell chiến tranh
bio sự sống, sinh vật brev ngắn
ced đi cent trăm
center, centr trung tâm cid, cis giết, cắt
claim, clam kêu, hô clar rõ ràng
clud, clos đóng cogn biết, nhận biết
cord tim cosm vũ trụ, thế giới
cred tin cur, cours chạy
cycl vòng, tròn di ngày
dict nói duc, duct dẫn
ed ăn fact làm
fer mang, đem flu chảy
form hình, hình dạng fract, frag phá, gãy
fus rót, đúc gen nguồn gốc
geo đất grad bước, đi
gram viết, ghi chép graph viết, vẽ
gress bước đi hap tình cờ, may mắn
hospit khách insul hòn đảo
hydra nước ject ném
junct nối, kết nối lect, leg, lig chọn, tập hợp
lev nâng liber tự do
lingu ngôn ngữ liter chữ cái
loc nơi chốn log lời, từ
loqu nói manu tay
medi giữa memor trí nhớ
milit lính min nhỏ, ít
mob, mot, mov di chuyển mort chết
nov mới numer số
oper làm việc opt thị giác
path cảm giác, bệnh pel đẩy, thúc đẩy
pend, pen treo phon âm thanh
plen đầy pon, pos đặt
popul dân port mang
prim đầu tiên psych tâm trí
pur trong sạch rect thẳng
rid, ris cười rupt đứt, gãy
scend, scens, scent trèo sci biết
sens, sent cảm giác sol mặt trời
spec nhìn spir thở, sự sống
tact, tang, tag chạm tail cắt
tain, ten, tin giữ, chứa tect che phủ
tele xa tend, tens, tent duỗi, căng
text dệt therm nhiệt, nóng
tor, tort xoay, vặn tract kéo, lôi
un, uni một ut dùng
vac, van trống vari thay đổi
ven đến vert, vers xoay, lật
vid, vis nhìn vit, viv sống
volv lăn wis, wit biết

Tiền tố

Dưới đây phân loại các tiền tố thường gặp và các biến thể của chúng, để tiện ghi nhớ. Các tiền tố liệt kê ở đây là các tiền tố thông dụng, không đại diện cho toàn bộ tiền tố.

Hình thức thường gặp nhất của biến thể tiền tố là “đồng hóa tiền tố”, nghĩa là chữ cái phụ âm cuối của tiền tố được đồng hóa để phù hợp với chữ cái đầu của gốc, nhằm tạo thuận lợi cho phát âm trôi chảy.

Bảng 15 — Tiền tố và quy tắc biến thể của chúng

Tiền tố Biến thể Ý nghĩa
in- trở thành il-, ir-, i- trước l, r, gn
trở thành im- trước b, m, p
trong, không
ad- đồng hóa thành ab, af, ag, al, an,
ap, ar, as, at trước b, f, g, l, n, p, r, s, t
trở thành ac- trước c, k, q
xa, không, mạnh
con- trở thành co- trước h, gn và nguyên âm
trở thành col- trước l
trở thành cor- trước r
trở thành com- trước b, m, p
cùng nhau
en- trở thành em- trước b, m, p trong, mạnh
ex- trở thành ef- trước f
trở thành e- trước b, c, d, g, j, l, m, n, r, v
extra-, exo-
ra ngoài
ob- trở thành oc-, of-, op- trước c, f, p chống, ngược
syn- trở thành sym- trước b, m, p
trở thành syl-, syr- trước l, r
trở thành sy- trước s, z
mất n trước nguyên âm
cùng, giống
sub- trở thành suc-, suf-, sug-, sum-, sup-, sur- trước c, f, g, m, p, r dưới
a- trở thành an- trước nguyên âm hoặc phụ âm h không, mạnh
ne- trở thành n- trước nguyên âm
trở thành neg- trước các gốc bắt đầu bằng l
không
per- trở thành pel- trước l. xuyên qua, trọn
dis- trở thành dif- trước f. ra khỏi, không
inter- intra-, intro-
trở thành intel- trước l.
giữa
contra- biến thể contre-, contro chống, không
se- trở thành sed- trước nguyên âm. tách ra

Bảng 16 — Tiền tố chỉ số

Một Hai Ba Bốn Năm Sáu Bảy Tám
uni-
mono-
bi-
di-
amphi-
tri- quadr-
quart-
tetra-
quinque-
pent-
sex-
hexa-
sept-
hept-
octa-
Chín Mười Nửa Nhiều Trăm Nghìn Vi mô Vĩ mô
non-
enne-
deci-
deca-
semi-
demi-
hemi-
quasi-
multi-
poly-
cent-
hecto-
chili-
kilo-
milli-
mini-
micro-
macro-

Các tiền tố thường gặp khác được liệt kê dưới đây:

Tiền tố Ý nghĩa Tiền tố Ý nghĩa Tiền tố Ý nghĩa
ante- trước, phía trước auto- tự be- làm cho
bene- tốt by- bên, thay thế circum- quanh
counter- ngược, chống de- mạnh (xuống, xoá) dia- xuyên
endo- trong eu- tốt, đẹp fore- trước
hetero- khác holo- toàn homo- giống, cùng
hyper- trên, vượt hypo- dưới infra- dưới
iso- bằng, đều mal-/male- xấu meta- vượt, thay đổi
mis- sai neo- mới non- không
omni- tất cả out- ra over- trên, quá
paleo- cổ pan- toàn, tất cả para- bên cạnh
pen-/pene- gần peri- quanh poly- nhiều
post- sau pre- trước pro- tiến, trước
proto- đầu tiên, nguyên pseudo- giả re- lại
retro- lùi, ngược sino- Trung Quốc step- kế
stereo- cứng, rắn super- trên, siêu supra- trên
trans- xuyên, qua tele- xa ultra- vượt
under- dưới vice- thay with- ngược, lại

Hậu tố

Dưới đây phân loại các hậu tố thường gặp theo từ loại, để tiện ghi nhớ. Các hậu tố liệt kê ở đây là các hậu tố thông dụng.

Các hậu tố thường gặp, phân loại theo từ loại:

  • Danh từ
    • Người, vật: ain, aire, an, i-an, ant, ar, ard, art, ary, ate, at-or, ee, eer, en, enne, ent, er, ese, ess, eur, fi-er, herd, ic-i-an, ier, ist, ist-er, ite, it-or, ive, log-ist, man, on, or, our, ster, y, yer
    • Danh từ trừu tượng: abili-ty, ibi-li-ty, ace, acy, aci-ty, ac-le, ade, age, al, al-ity, ance, ancy, ane-i-ty, ary, ari-an, at-ion, ence, ency, e-th, cy, dom, f-ic-at-ion, hood, ia, ic(s), ice, i-li-ty, ise, ing, (s/t)ion, ism, asm, it-ion, itude, iv-ity, iz-at-ion, logy, (i)um, ment, mony, ness, our, or, os-i-ty, ry, ship, th, ty, ety, ity, ure, y
    • Địa điểm: ace, age, ary, dom, ery, ory, ari-um, ori-um, um, y
    • Vật nhỏ (chỉ nhỏ): cle, el, le, en, in, et, ette, kin, let, ling, ule, ie, y
  • Tính từ

    ace-ous, aci-ous, able, ible, al, i-al, an, i-an, ant, ane-ous, ent, ar, ari-an, ary, ate, at-ic, at-ive, at-ory, ete, et-ic, ute, ed, en, e-ous, ern, ese, est, (i)f-ic, fold, ful, ic, ic-al, ic-ity, id, ile, ine, ing, ior, ique, i-ous, it-i-ous, it-ive, esque, ish, ist-ic, ist-ic-al, ite, ive, less, like, log-ic-al, ly, most, ory, ous, proof, some, u-al, ular, ward, y

  • Trạng từ

    ably, ibly, al-ly ence, est, ling, long, ly, s, ward(s), way(s), wise

  • Động từ

    ate, en, er, esce, fy, ish, ize, ise, le

  • Hậu tố khác

    ast, end, and, act, it

Nguyên âm nối

Khi một gốc kết thúc bằng phụ âm kết hợp với một hậu tố bắt đầu bằng phụ âm, việc thiếu nguyên âm sẽ cản trở phát âm trôi chảy, nên người ta thường thêm một nguyên âm nối — -a-, -e-, -i-, -o- hoặc -u- — để làm chất kết nối. Việc sử dụng các nguyên âm nối này khá tùy ý, không theo quy tắc. Một số gốc thường được theo sau bởi một nguyên âm nối cố định, vì mục đích ghi nhớ có thể coi như một phần của gốc, như -i- của gốc agri-. Đôi khi nguyên âm nối hòa với hậu tố; ví dụ trong artificial, sự phân tách đầy đủ nhất là art-i-f-ic-i-al (art là gốc; i thứ nhất và thứ ba là nguyên âm nối; f là hình thức mà fy nhận sau khi trở thành fi và mất i), mặc dù thông thường chỉ phân tách art-if-ic-ial. Một ví dụ khác là institution, sự phân tách đầy đủ nhất của nó là in-stit-u-t-i-on (in là tiền tố; stit là gốc; u và i là nguyên âm nối; on là hậu tố), mặc dù thông thường phân tách in-stit-ut-ion, in-stitu-tion, in-stitut-ion hoặc in-stit-u-tion, tùy sở thích cá nhân.

Khi ghi nhớ từ, nên cố gắng phân biệt nguyên âm nối với phần còn lại của từ và dành cho chúng sự chú ý đáng mức; điều đó làm cho lỗi chính tả ít xảy ra hơn.

Biến đổi hậu tố

Đa số học sinh biết rằng thêm -ly vào tính từ để tạo trạng từ; thêm -ing và -ed vào động từ để thay đổi thì; và thêm -er và -est vào tính từ để tạo so sánh hơn và so sánh nhất. Nhưng đa số học sinh không biết cách sử dụng các hậu tố khác, hoặc không nắm vững một cách đầy đủ và hệ thống việc sử dụng toàn bộ hậu tố và biến thể của chúng. Trên thực tế, biến đổi hậu tố trông có vẻ phức tạp, nhưng thực ra khá đơn giản: tất cả đều là sự kết hợp của ba quy tắc dưới đây và năm nguyên âm nối.

Quy tắc biến thể của hậu tố:

  1. Đổi y thành i: Một hình vị kết thúc bằng y, khi thêm một hậu tố khác thì đổi y thành i; nếu hậu tố này bắt đầu bằng i, thì chỉ giữ lại một i duy nhất.

  2. Bỏ e: Khi thêm một hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm hoặc bán nguyên âm sau chữ cái e câm, thì bỏ e; khi thêm hậu tố bắt đầu bằng phụ âm, thì giữ e. Tuy nhiên, như trong changeable, giữ e để ngăn g thay đổi âm. (Do e câm cuối từ đóng vai trò dấu hiệu phân biệt âm mở và âm đóng, nên việc bỏ nó đôi khi có thể gây nhầm lẫn giữa âm mở và âm đóng — cần cẩn thận.)

  3. Nhân đôi: Một âm tiết đóng mang trọng âm kết thúc bằng một chữ cái nguyên âm duy nhất cộng với một chữ cái phụ âm có thể nhân đôi, sẽ nhân đôi phụ âm cuối đó khi thêm một số hậu tố bắt đầu bằng nguyên âm, -y hoặc -le. Ví dụ: app-le (âm tiết đóng mang trọng âm, nhân đôi); tab-le (âm tiết mở mang trọng âm, không nhân đôi); happ-y (âm tiết đóng mang trọng âm, nhân đôi).

Ngược lại, việc có nhân đôi hay không có thể được dùng để xác định xem chữ cái nguyên âm phía trước nằm trong âm tiết mở hay đóng.

Chữ cái phụ âm có thể nhân đôi: B, C, D, F, G, L, M, N, P, R, S, T, Z. Chữ cái phụ âm không thể nhân đôi: H, J, K, Q, V, W, X, Y. Trong các từ bắt đầu bằng qu, u được phát âm là [w] và coi là phụ âm; ví dụ quitting nhân đôi t.

Chữ cái phụ âm C có thể nhân đôi thành cc hoặc ck tùy theo chữ cái nguyên âm theo sau.

Chú ý phân biệt: Sự đồng hóa tiền tố không phải là nhân đôi, như trong affect; và một số từ bản thân đã chứa chữ cái nhân đôi, không phải do nhân đôi, như trong ill, bill, billion, passage.

Dưới đây là một số ví dụ về biến đổi hậu tố, tuy không phải là danh sách đầy đủ; phần ví dụ từ sẽ cho thấy rõ các biến đổi khác nhau của hậu tố và sự thay đổi từ loại của chúng.

  • -u-le⟹-ule⟹-ul-
  • -i-le⟹-ile⟹-il-
  • -i-fy⟹-ify⟹-ifi-⟹-if-
  • -le-ing⟹-ling
  • -le-er⟹-ler
  • -le-ed⟹-led
  • -i-ous⟹-ious
  • -i-on⟹-ion
  • -acy-ous⟹-acious
  • -acy-ty⟹acity
  • -ist-er⟹-istr (ít trường hợp)
  • -ate-ion⟹-ation
  • -ate-ic⟹-at-ic
  • -ate-ive⟹-at-ive
  • -ate-ory⟹-at-ory
  • -ary-um⟹-ari-um
  • -ory-um⟹-ori-um
  • -acy-ous⟹-aci-ous

Các tổ hợp thường gặp của tiền tố và hậu tố

Hình vị được cấu thành từ âm vị nguyên âm và âm vị phụ âm. Do tiền tố và hậu tố ít hơn gốc từ, chúng ta có thể phân tích cấu thành nguyên âm và phụ âm của chúng. Như phân tích cho thấy, các tổ hợp thường gặp của tiền tố và hậu tố được cho trong Bảng 19; việc thuộc lòng bảng này giúp nắm vững tiền tố và hậu tố một cách hiệu quả.

Bảng 19 — Các tổ hợp thường gặp của tiền tố và hậu tố

  A E I/Y O U/W  
  ab - - - - -B
  ac/ace - ic - - -C
  acy - - - - CY
  - - - - - CH
  ad ed id - - -D
  af ef ify of - -F
F- - - fy - -  
  ag/age eg - - - -G
  - - - - - -H
  - - - - - -J
  - - - - - -K
  al el - - ul -L
L- - le ly - -  
  am em im om um -M
  an en in on om -N
  ang eng ing ong - -NG
  ant ent - - - -NT
  ance ence - - - -NCE
  ancy ency - -   -NCY
  ap - ip - - -P
Q- - - - - qu  
  ar er ir or ur -R
  ary ery - ory - -RY
  as es ise - us -S
  ast est ist - - -ST
  - - ism - - -SM
  - - ish - - -SH
  at/ate et it/ite - ut -T
  - - ity - - -TY
  - - ive - - -V
  aw ew - ow - -W
  - ex - - - -X
  ay ey - oy - -Y
  - - ize - - -Z