Mỗi từ tiếng Anh đều chứa các thuộc tính sau: âm (Pronunciation), hình (Spelling) và ý (Meaning). Phương pháp này hòa hợp hiệu quả ba thuộc tính của từ, yêu cầu người học ghi nhớ từ trên cơ sở phát âm chính xác. Khi dùng phương pháp này để ghi nhớ từ, người học sẽ nắm vững không tự chủ được các quy tắc ngữ âm và quy tắc cấu tạo từ.
Phát âm chính xác là nền tảng của phương pháp này. Cần đọc đúng từng nguyên âm và phụ âm; phát âm phụ âm dễ nắm vững, chủ yếu là phát âm nguyên âm, tuyệt đối không được nhầm lẫn các nguyên âm khác nhau.
Trọng âm
Trong IPA dùng ký hiệu ` để đánh dấu trọng âm, ký hiệu ˌ đánh dấu trọng âm phụ; trong phương pháp này, trọng âm có thể được phân biệt tự động theo loại nguyên âm, do đó hai ký hiệu này không còn cần thiết.
Trọng âm chỉ nguyên âm, chứ không chỉ phụ âm; phụ âm chỉ khi ghép với nguyên âm mang trọng âm mới có thể tạo thành âm tiết trọng âm.
Trọng âm rất quan trọng đối với đánh vần đúng của từ; trọng âm có thể quyết định cách đánh vần nguyên âm trong từ. Như tiền tố com-: nếu trọng âm nằm trên com-, thì đọc là “[com-]”, như trong comment; nếu trọng âm nằm sau nó, thì đọc là “[co̊m-]”, như trong command.
Trong tiếng Anh, vị trí trọng âm khác nhau cũng có thể quyết định từ loại của một số từ. Danh từ thường mang trọng âm ở trước (nguyên âm đầu tiên), động từ thường mang trọng âm ở sau (nguyên âm thứ hai). Như record: khi là danh từ, trọng âm ở trước, đọc là [`re-cord]; khi là động từ, trọng âm ở sau, đọc là [rė-`cord]. Các từ kiểu này còn có address, discount v.v.
Trong đại đa số trường hợp, âm tiết trước và sau của từ xuất hiện dưới dạng “nhịp điệu mạnh-yếu đan xen”; vì vậy khi xác định được vị trí trọng âm, cách đọc mạnh hay yếu của phần lớn âm tiết cũng được xác định.
Trong điều kiện bình thường, từ hai âm tiết và ba âm tiết mang trọng âm ở âm tiết đầu tiên.
Nếu từ ở phía trước có tiền tố, tiền tố thường đọc yếu, trọng âm rơi vào nguyên âm đầu tiên của gốc từ. Ví dụ: ab`out, be`cause v.v.
Nếu từ kết thúc bằng -ation, nguyên âm a cũng thường mang trọng âm; ví dụ: trans`lation, pronunci`ation.
Vị trí trọng âm của từ tiếng Anh có một số khuôn mẫu cố định; người học có thể tích lũy kinh nghiệm khi ghi nhớ từ.
Âm tiết mở và âm tiết đóng
Phát âm của đại đa số từ đều tuân theo quy tắc âm tiết mở và âm tiết đóng, nhưng một số ít từ không tuân theo, như have, change, waste, taste v.v.; khi ghi nhớ cần chú ý phân biệt. Quy tắc như Bảng 2:
Bảng 2 — Quy tắc âm tiết mở và âm tiết đóng
| Quy tắc | Từ ví dụ | |
|---|---|---|
| Âm tiết mở | kết thúc bằng nguyên âm | we, go |
| Chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm¹ + e câm ở cuối (hoặc y ở cuối) | name, lady | |
| Chữ cái nguyên âm + chữ cái nguyên âm + phụ âm² | wait, meet | |
| Âm tiết đóng | kết thúc bằng chữ cái nguyên âm + chữ cái phụ âm | net |
| Chữ cái nguyên âm + hai chữ cái phụ âm + e câm ở cuối | solve |
¹ Có thể coi các tổ hợp th, st, ng như một chữ cái phụ âm duy nhất; như vậy bathe, change, waste, taste v.v. đáp ứng quy tắc âm tiết mở và đóng.
² Các tổ hợp chữ cái nguyên âm thuộc quy tắc này xem trong bảng phát âm nguyên âm, trong đó R, W, Y cần đối xử khác với chữ cái phụ âm: vì R là âm cuộn lưỡi, tương đương âm dài; W thông với U; Y thông với I. Mà âm [èa] có thể coi như một chữ cái nguyên âm.
Trong quy tắc âm tiết mở và đóng, chữ cái phụ âm câm được coi như không có chữ cái phụ âm đó.
Nguyên âm cơ bản
Năm chữ cái nguyên âm là A, E, I, O, U; cùng ba chữ cái bán nguyên âm Y, R và W. Tám chữ cái này cấu tạo nên toàn bộ phát âm nguyên âm; bảng dưới là bảng phát âm cơ bản của chữ cái nguyên âm, các phát âm này đều quy tắc nhất và thường dùng nhất. Nhất định phải thuộc lòng nội dung bảng.
Bảng phát âm cơ bản của chữ cái nguyên âm
| A | E | I/Y | O | U | |
|---|---|---|---|---|---|
| Âm mở | [ā] | [ē] | [ī/ȳ] | [ō] | [ū]³ |
| late | me | nice | go | duty,blue | |
| Âm đóng | [a] | [e] | [i/ẏ] | [o] | [u] |
| bad | bed | sit | hot | but | |
| Âm yếu dài | [år]⁴ | [e̊r] | [i̊r] | (w)[o̊r]⁵ | [ůr] |
| / | berg | bird | work | burn | |
| Âm nhẹ | [ȧ] | [ė] | [i/ẏ] | / | [u̇] |
| image | begin | lily | / | busy, minute | |
| Âm yếu ngắn | [å] | [e̊] | [i̊] | [o̊] | [ů] |
| China | open | evil | compute | supply | |
| Câm | e câm ở cuối từ | ||||
| name |
³ Trong âm tiết mở, u đứng sau [j], [l], [r], [sh], [s̃], [y] phát âm như u trong blue, các trường hợp còn lại phát âm như u trong duty, tức là thêm âm [y] trước âm [ū], tức âm [yū]; khi âm [ū] đứng trước [l], [r], [sh], [ch], [s̃], phát âm ngắn [ù], như trong các tổ hợp bull, full, pull, push.
⁴ Hoàn toàn được thay thế bởi [àr], như trong art.
⁵ Đa số được thay thế bởi [or], như trong force.
Lưu ý về âm yếu:
So với các trọng âm rõ ràng, chính xác như âm mở và âm đóng, âm yếu thì tùy ý, mơ hồ, thư giãn. Nếu âm mở và âm đóng là các âm tiết quan trọng, thì âm yếu là âm tiết không quan trọng. Ý nghĩa của cách đọc yếu nằm ở tiết kiệm sức, nghỉ ngơi, chuyển tiếp và trôi chảy. Âm yếu dài và âm yếu ngắn đều là âm yếu. “Âm yếu dài” chỉ việc chữ cái -r (khi sau r là phụ âm) làm cho âm yếu kéo dài, khiến âm yếu ban đầu có chất lượng dài như âm mở. “Âm yếu ngắn” chỉ trường hợp không có chữ cái -r, hoặc ngay sau chữ cái -r- là các nguyên âm khác (e câm ở cuối từ cũng tính là nguyên âm, như trong culture); lúc này chữ cái r trở thành chữ cái phụ âm đánh vần với nguyên âm theo sau.
Lưu ý về âm nhẹ:
Âm nhẹ hơi yếu hơn trọng âm một chút, lại hơi mạnh hơn âm yếu một chút; âm nhẹ vừa có thể coi là trọng âm vừa có thể coi là âm yếu.
Nhịp điệu mạnh-yếu đan xen
“Mạnh” và “yếu” là một cặp khái niệm tương đối, tức là một âm khi gặp âm mạnh hơn mình thì bản thân là âm yếu; khi gặp âm yếu hơn mình thì bản thân là trọng âm. Bảng dưới là bảng thứ tự mạnh-yếu của nguyên âm.
Một từ thường chỉ có một đến hai âm tiết mang trọng âm, phần còn lại đều là âm yếu. Tiền tố và hậu tố thường phát âm yếu, cách phát âm khá cố định.
Bảng thứ tự mạnh-yếu của nguyên âm
| Số thứ tự | Tên | Trạng thái mạnh/yếu | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|
| Mạnh | 1 | Âm mở (âm dài) | trọng âm | ā, ē, ī, ō, ū v.v. (xem bảng nguyên âm) |
| ⇩ | Âm yếu dài (âm dài) | trọng âm | å/e̊/i̊/o̊/ů+r+phụ âm | |
| ⇩ | Âm đóng (âm ngắn) | trọng âm | a, e, i, o, u | |
| ⇩ | 2 | Âm nhẹ (âm ngắn) | trọng âm hoặc âm yếu | ȧ, ė, i, |
| ⇩ | 3 | Âm yếu ngắn (âm ngắn) | âm yếu | å/e̊/i̊/o̊/ů (+r+nguyên âm) |
| Yếu | 4 | Câm (không âm) | yếu hơn | chủ yếu chỉ e câm ở cuối từ |
Quy tắc phát âm từ tiếng Anh
Quy tắc phát âm từ tiếng Anh, đúc kết thành bốn chữ “mạnh, yếu, mở, đóng”. “Mạnh” chỉ cách đọc trọng âm, “yếu” chỉ cách đọc âm yếu, “mở” chỉ âm tiết mở, “đóng” chỉ âm tiết đóng.
Qua việc khảo sát tất cả các từ, đa số từ (trên 80%) đều tuân theo nhịp điệu mạnh-yếu đan xen và quy tắc âm tiết mở-đóng. Khi ghi nhớ từ, trước hết xác định rõ âm tiết trọng âm của từ, theo quy tắc “mạnh-yếu đan xen” xác định các âm tiết đọc yếu, sau đó xác định trọng âm là âm mở hay âm đóng.
Đối với các âm tiết cá biệt không tuân theo quy phạm phát âm thông thường, khi ghi nhớ nếu chuyên tâm chú ý, có thể nâng cao đáng kể hiệu quả ghi nhớ.
Toàn bộ nguyên âm
Mở rộng trên cơ sở bảng nguyên âm cơ bản, sẽ hình thành bảng dưới.
Bảng nguyên âm mở rộng
| IPA | Ký hiệu IPS |
|---|---|
| /æ/ | [a] |
| bad | |
| /e/ | [e], [èa] |
| bed, head | |
| /i/ | [i], [ẏ], [ė], [ėy], [ȧ], [u̇] |
| sit, system, pretty, honey, damage, minute | |
| /ɔ/ | [o] |
| hot | |
| /ʌ/ | [u], [ô], [ôu], [ôo] |
| but, love, enough, blood | |
| /ei/ | [ā], [āi], [āy], [eā], [èy], [èi] |
| late, wait, say, great, they, weight | |
| /i:/ | [ē], [ēe], [ēa], [ēi], [ēy], [iē], [ĩ] |
| me, meet, mean, receive, key, belief, routine | |
| /ai/ | [ī], [ȳ] |
| nice, fly | |
| /əu/ | [ō], [ōa], [ōw], [ōu], [e̊aù] |
| go, road, slow, though, bureau | |
| /ju:/ | [ū], [ew̅], [eū] |
| duty, new, Europe | |
| /u:/ | [oo], [oū], [õ] |
| tool, group, do | |
| /u/ | [ù], [oo(k)], [oo(d)] |
| put, look, good | |
| /a:/ | [àr], [à] |
| dark, ask | |
| /au/ | [òu], [òw] |
| loud, cow | |
| /eə/ | [ār], [āir], [āer], [eār], [er] |
| care, fair, aerate, wear, there | |
| /iə/ | [ēer], [ēar], [ēr] |
| beer, hear, here | |
| /aiə/ | [īr] |
| fire | |
| /ɔ:/ | [or]=[ōr], [ōar], [ōur], [ōu(gh)], [ã(l)], [ãu], [ãw], [(w)ãr] |
| port, fore, board, your, bought, tall, author, law, war | |
| /uə/ | [ūr] |
| during | |
| /ə/ | [e̊], [å], [i̊], [o̊], [ů], [o̊u(s)] |
| åbout, co̊mputer, dangero̊us | |
| /ə:/ | [e̊r], [år], [i̊r], [o̊r], [ůr], [e̊ar], [o̊ur], [e̊ur] |
| her, collar, first, word, occur, learn | |
| /ɔi/ | [oi], [oẏ] |
| oil, enjoy |
Âm lưu (liquid)
Âm lưu chỉ âm do chữ cái R và chữ cái L phát ra. Hai chữ cái này đặc biệt ở chỗ đặc điểm phát âm của chúng: chúng dễ kết hợp với phụ âm và nguyên âm.
Quy tắc phát âm của âm lưu R
- -rr- đọc là [r]. Như merry.
- Nguyên âm yếu hoặc phụ âm + r, đọc là [r]. Như factory, drive.
- Nguyên âm mạnh + r, đọc là [e̊], lúc này nguyên âm có thể xảy ra biến âm nhẹ. Như dare, here, fire, during.
- Âm yếu + r, do kèm theo cuộn lưỡi, thường khiến nguyên âm xuất hiện hiện tượng kéo dài, đặc biệt là khi sau r là phụ âm. Như verge, birth, storm, burst.
Sự kết hợp giữa âm lưu và nguyên âm
Tình trạng phát âm khi chữ cái âm lưu R kết hợp với nguyên âm đã được thể hiện rất tốt trong bảng nguyên âm; khi chữ cái âm lưu R kết hợp với nguyên âm, do chữ cái R khi phát âm kèm theo cuộn lưỡi, có thể làm nguyên âm ban đầu kéo dài hoặc biến âm nhẹ. Âm lưu L cũng có chức năng tương tự.
Như các âm [ōr], [ōar], [ōur], do chịu ảnh hưởng của âm lưu R, nghe như [or] (sự kéo dài của âm [o]). Như pore, board.
Các âm [ār], [āir], [āer], [eār], do chịu ảnh hưởng của âm lưu R, nghe như âm [er]. Như care, air, bear.
Âm dài đọc ngắn
“Âm dài đọc ngắn” chỉ việc: sau nguyên âm dài ngay theo sau là âm lưu [l], [r] hoặc âm yếu, do chịu ảnh hưởng của chúng, khiến âm dài ban đầu nghe như âm ngắn.
Do âm lưu [l], [r] và âm yếu bản thân đã có tác dụng kéo dài, nên khi chúng kết hợp với nguyên âm dài, nguyên âm dài tự nhiên đọc ngắn, để cho toàn bộ âm tiết phát âm không quá dài.
Sự kết hợp giữa âm lưu và phụ âm
Từ bảng tổ hợp phụ âm, có thể thấy trong đó có rất nhiều ví dụ về âm lưu L và R kết hợp với phụ âm.
Sự dịch chuyển chữ cái nguyên âm
Sự dịch chuyển chữ cái nguyên âm: chỉ việc các chữ cái nguyên âm khác thay thế chữ cái nguyên âm có phát âm quy tắc, đảm nhận vai trò phát âm.
Bảng dưới là bảng dịch chuyển nguyên âm, các trường hợp chính của sự dịch chuyển chữ cái nguyên âm là: chữ E dịch chuyển chữ A, chữ I dịch chuyển chữ E, chữ A dịch chuyển chữ O, chữ O dịch chuyển chữ U.
Nguyên nhân dịch chuyển chữ cái nguyên âm chủ yếu có hai mặt: 1. cách đọc của từ đã thay đổi, nhưng hình chữ không thay đổi theo; 2. từ mượn ngoại lai.
Bảng dịch chuyển chữ cái nguyên âm
| Chữ cái nguyên âm | Tình trạng dịch chuyển | Từ ví dụ |
|---|---|---|
| E dịch chuyển A | èy, èi | they, eight |
| I dịch chuyển E | ĩ | ski, police |
| A dịch chuyển O | ã(l),ãu,ãw,ãr, | all, auto, law, war |
| O dịch chuyển U | ô,ôu, ôo / oo,õ | love, double, blood, book, do |
Nguyên âm câm
Trong tổ hợp chữ cái nguyên âm, có một chữ cái nguyên âm đóng vai trò chủ đạo đối với phát âm, như chữ e trong mēan. Đối với các tổ hợp chữ cái nguyên âm kiểu này, phương pháp này cho rằng tổ hợp ēa cùng phát âm ē. Còn như build, phương pháp này cho rằng u là câm.
Khi e nằm ở cuối từ thường không phát âm, để đơn giản, lược bỏ ký hiệu nét kép; khi e nằm ở giữa từ không phát âm, dùng ký hiệu nét kép. Trên thực tế, ngoài tiền tố re-, de- v.v. ra, hễ khi xuất hiện hình thức xxxxẹ- hoặc xxxxẹ, thì e đều không phát âm. Như forẹ-ig̣n, closẹ-ly, pigẹ-on. Còn như re-cord, do re- là tiền tố, nên e phát âm.
Trong tổ hợp gu, u thường không phát âm. Như guess, fatigue. Lúc này sau g ngay theo là u câm, chứ không phải e, do đó g phát [g], không phát [j].
Trong tổ hợp qu, nếu u không phát âm, thì q riêng lẻ phát [k]. Như queue, cheque.
Phụ âm
Để cho chữ cái phụ âm và âm vị phụ âm viết nhất quán, cách viết của âm vị phụ âm không hoàn toàn nhất trí với cách viết của IPA: như [ch] biểu thị /tʃ/, [j] biểu thị /dʒ/, [y] biểu thị /j/, [th] biểu thị /θ/, [ṫh] biểu thị /ð/ v.v.
Quy tắc chi tiết về phát âm của chữ cái phụ âm như bảng dưới:
Bảng quy tắc phát âm của âm vị phụ âm
| Vô thanh | Hữu thanh | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chữ cái | Từ ví dụ | Ghi chú | Chữ cái | Từ ví dụ | Ghi chú | ||
| [p] | p | pen | [b] | b | bed | ||
| [t] | t | time | [d] | d | day | ||
| [k] | k / c | kite / can | trước a, o, u, phụ âm / ở cuối từ | [g] | g | go | g trước a, o, u |
| [f] | f / ph / gh | four / photo / tough | [v] | v | very | ||
| [s] | s / c | say / cent | trước e, i, y | [z] | z / ṡ | zoo / rise | sau nguyên âm, hoặc sau phụ âm hữu thanh |
| [th] | th | think | [ṫh] | ṫh | this | đại từ, mạo từ, giới từ, liên từ | |
| [sh] | sh / ċh | ship / machine | [s̃] | s̃ | vision | hậu tố đặc biệt | |
| [ch] | ch / tch | cheap / catch | [j] | j / g(*) / dg | jeep / orange / judge | trước e, i, y | |
| [h] | h | his | [l] | l | like | ||
| [kw] | qu | quiet | [m] | m | map | ||
| [n] | n | nine | |||||
| [ng] | ng | king | n trước [k] | ||||
| [r] | r | red | |||||
| [w] | w | wall | |||||
| [y] | y | yes | y ở đầu từ | ||||
| [ks] | x | excess | ở cuối từ hoặc trước phụ âm | ||||
| [gz] | ẋ | exact | trước nguyên âm |
(*) forget, give, girl, finger, tiger, begin v.v. là ngoại lệ. Khi hai phụ âm giống nhau chồng lên nhau, chỉ phát một phụ âm. Như kick, scent, little v.v.
Tổ hợp phụ âm
Dưới đây là các tổ hợp phụ âm thường dùng; tổ hợp phụ âm giống như phụ âm, đều mang một số nội hàm nguyên thủy nhất định, những nội hàm này khó diễn tả thành lời, sau khi người học ghi nhớ một lượng lớn từ tiếng Anh, sẽ có thể cảm nhận được. Chẳng hạn fl- mang nội hàm lưu động, bay, lỏng lẻo v.v.; fr- mang nội hàm nứt ra, lạnh, mài mòn v.v.; tw- mang nội hàm vặn xoắn v.v. Như Bảng 4:
Bảng 4 — Các tổ hợp phụ âm thường dùng
| Tổ hợp phụ âm | |
|---|---|
| Phụ âm + l | bl-, cl-, fl-, gl-, pl-, sl- |
| Phụ âm + r | br-, cr-, fr-, gr-, pr-, tr-, dr- |
| s + phụ âm | sc-, sk-, sm-, sn-, sp-, st-, sw- |
| Ba phụ âm | scr-, spr-, str-, shr-, thr-, spl- |
| Khác | tw- |
Phát âm hậu tố đặc biệt
Một số hậu tố thường dùng có phát âm khá đặc biệt, nhưng quy luật giống nhau, chỉ cần ghi nhớ, để đơn giản, lược bỏ ký hiệu ngữ âm. Như Bảng 5:
Bảng 5 — Một số phát âm hậu tố đặc biệt
| Hậu tố đặc biệt | Cách đọc | Từ ví dụ |
|---|---|---|
| -sion, -tion | -sho̊n | impression, nation |
| Chữ cái nguyên âm + -sion | -s̃o̊n | vision, decision |
| -s-tion | -s-cho̊n | question, suggestion |
| -sure | -shůre | pressure |
| Chữ cái nguyên âm + -sure | -s̃ůre | pleasure, measure |
| -dure | -dgůre | procedure |
| -ture | -chůre | picture, culture |
| -tiate | -shiāte | initiate, negotiate |
| -tial | -shål | partial |
| -tuous | -chūo̊us | virtuous |
| -cious | -sho̊us | delicious, precious |
| -cial | -shål | official, racial |
| -ceous | -sho̊us | herbaceous, curvaceous |
| -cient | -she̊nt | ancient |
| -ciency | -shency | efficiency, proficiency |
Quy tắc phát âm của -ed và -s(-es) là cố định, nên sách này vì đơn giản, không ký hiệu ngữ âm cho chúng, người học nên nhớ hai bảng dưới. Như Bảng 6 và Bảng 7:
Bảng 6 — Quy tắc phát âm của hậu tố -ed
| Quy tắc phát âm của -ed | Từ ví dụ |
|---|---|
| Sau phụ âm hữu thanh và nguyên âm [d] | called, borrowed, moved |
| Sau phụ âm vô thanh [t] | asked, finished, helped |
| Sau âm [t] [id] | wanted, started |
| Sau âm [d] [id] | needed, counted |
Bảng 7 — Quy tắc phát âm của hậu tố -s(-es)
| Quy tắc phát âm của -s(-es) | Từ ví dụ | |
|---|---|---|
| Sau phụ âm | sau các âm [s], [z], [sh], [s̃], [ch], [j] thêm -es, đọc là [iz] | glasses, buzzes, washes, teaches |
| sau phụ âm vô thanh thêm s, đọc là [s] | books, types | |
| sau phụ âm hữu thanh thêm s, đọc là [z] | bags, lines, besides | |
| Sau nguyên âm | sau chữ cái o thêm -es, đọc là [z] | tomatoes, potatoes, does |
| trường hợp đổi -y thành i rồi thêm -es, đọc là [z] | ladies, flies | |
| trường hợp khác đọc là [z] | news, days, boys, bees |
Một số hậu tố khác, như -ly, -ous, -ity v.v., phát âm phù hợp quy tắc; tuy sách này đều cho ký hiệu, nhưng do cách phát âm của chúng đều giống nhau, nên vì đơn giản, cũng có thể không ký hiệu.
Phụ âm câm
Đối với chữ cái phụ âm không phát âm, dùng cách thêm một đường gạch ngang xuyên qua giữa chữ cái để biểu thị; nếu người học đã thuộc lòng quy tắc phụ âm câm, thì cũng có thể không ký hiệu. Như Bảng 8:
Bảng 8 — Các phụ âm câm thường gặp
| Tổ hợp | Từ ví dụ |
|---|---|
| cḥ | mecḥanic, Cḥrist |
| g̣ḥ | lig̣ḥt, hig̣ḥ, eig̣ḥt, sig̣ḥ, nig̣ḥt |
| gḥ | gḥost |
| g̣n | g̣nat, sig̣n |
| ḥ | ḥour, ḥonour |
| ḳn | ḳnife, ḳnow, ḳnee, ḳnock |
| mḅ | comḅ, lamḅ, thumḅ, dumḅ, climḅ |
| p̣n | p̣neumonia |
| p̣s | p̣sychology |
| rḥ | rḥyme, rḥythm |
| ẉr | ẉrong, ẉrist, ẉrite, ẉrap, ẉretch, ẉrench |
| ẉh | ẉho, ẉhose |
| wḥ | wḥat, wḥen, wḥere, wḥy |
| -sṭen | lisṭen, cḥrisṭen |
| -sṭle | whisṭle |
| Khác | iṣland |
Sự khác biệt giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh
Sự khác biệt giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh đúc kết trong một câu: tiếng Anh Mỹ quy tắc hơn tiếng Anh Anh, dù về mặt viết hay phát âm.
Về mặt viết
Sự khác biệt về viết giữa tiếng Anh Mỹ và tiếng Anh Anh
| Anh Anh | Anh Mỹ | |
|---|---|---|
| catalogue | catalog | bỏ chữ cái câm |
| kilogramme | kilogram | bỏ chữ cái thừa |
| programme | program | bỏ chữ cái thừa |
| cigarette | cigaret | bỏ chữ cái thừa |
| judgement | judgment | dg phát [j], có thể bỏ chữ cái e |
| acknowledgement | acknowledgment | dg phát [j], có thể bỏ chữ cái e |
| honour | honor | bỏ chữ cái thừa |
| labour | labor | bỏ chữ cái thừa |
| jewellery | jewelry | bỏ chữ cái câm |
| woollen | woolen | âm tiết đóng không mang trọng âm, không nhân đôi |
| traveller | traveler | âm tiết đóng không mang trọng âm, không nhân đôi |
| cheque | check | dùng tổ hợp chữ cái khác thay thế cho cùng phát âm |
| aeroplane | airplane | dùng tổ hợp chữ cái khác thay thế cho cùng phát âm |
| centre | center | dùng -er thay -re |
| fibre | fiber | dùng -er thay -re |
| metre | meter | dùng -er thay -re |
| theatre | theater | dùng -er thay -re |
| defence | defense/defence | cả hai đều được |
| offence | offense/offence | cả hai đều được |
| licence | license/licence | cả hai đều được |
| pretence | pretense/pretense | cả hai đều được |
| you/your | u / ur | ngôn ngữ mạng, tiết kiệm thời gian gõ phím |
Về mặt phát âm
1) Trong tiếng Anh Mỹ, chữ a không phát âm [à]. Như:
| Anh Anh | Anh Mỹ |
|---|---|
| àsk | ask |
| dànce | dance |
| fàst | fast |
| hàlf | half |
| pàth | path |
2) Trong tiếng Anh Mỹ, chữ i không phát âm [ĩ]. Như:
| Anh Anh | Anh Mỹ |
|---|---|
| sàrdĩne | sàrdine |
| roūtĩne | roūtine |
| magåzĩne | magåzine |
| po̊lĩce | po̊lice |
| lĩte̊r | lite̊r |
3) Tiếng Anh Mỹ thích phát âm cuộn lưỡi. Như
car, door, river, party, board, dirty, morning v.v.
| Anh Anh | Anh Mỹ |
|---|---|
| car | ca𝓻 |
| door | doo𝓻 |
| river | rive𝓻 |
| party | pa𝓻ty |
| board | boa𝓻d |
| dirty | di𝓻ty |
| morning | mo𝓻ning |
4) Tiếng Anh Anh thường “yếu đến cùng”, còn tiếng Anh Mỹ từ phần cuối từ trở đi vẫn phát trọng âm, phù hợp hơn với quy tắc “mạnh-yếu đan xen”.
| Anh Anh | Anh Mỹ |
|---|---|
| dictio̊nårẏ | dictio̊narẏ |
| labo̊råto̊rẏ | labo̊råtorẏ |
| necėssårilẏ | necėsarilẏ |
| prėparåto̊rẏ | prėparåtorẏ |
| secre̊tårẏ | secre̊tarẏ |
5) Khác
| Anh Anh | Anh Mỹ |
|---|---|
| clerk (er phát âm àr) | cle̊rk |
| eīthe̊r | ēithe̊r |
| neīthe̊r | nēithe̊r |
| lèisure | lēisure |